Trách nhiệm nếu không hoàn trả được tài sản khi vay tín chấp theo luật như thế nào

Thứ ba - 04/12/2018 13:38
“Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức bảo đảm”.
Trách nhiệm nếu không hoàn trả được tài sản khi vay tín chấp theo luật như thế nào
Hình thức vay tín chấp được lập thành văn bản theo quy định tại điều 373 BLDS 2005:

“Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có ghi rõ số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức bảo đảm”.

Pháp luật hiện tại không có quy định về truy cứu trách nhiệm hình sự đối vời người vay tín chấp vì vậy trường hợp của bạn sẽ được pháp luật về dân sự điều chỉnh. Hợp đồng vay tín chấp giữa bạn và ngân hàng được coi là hợp đồng vay tài sản có kì hạn và có lãi theo quy định tại điều 471 BLDS 2005 về hợp đồng vay tài sản:
“Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định”.
Vì vậy khi hợp đồng vay đến hạn thì bạn có nghĩa vụ phải trả nợ theo quy định tại điều 474 BLDS 2005 về nghĩa vụ trả nợ của bên vay:
"1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.
5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ”.
Do vậy khi đến hạn mà bạn không trả nợ thì bên cho bạn vay tín chấp có quyền khởi kiện lên cơ quan Tòa án để yêu cầu bạn hoàn trả nghĩa vụ tài sản và cả khoản lãi chậm trả.
Cưỡng chế thi hành án

Khi có quyết định của Tòa án tuyên bạn phải trả lại tài sản cho ngân hàng mà bạn không thực hiện nghĩa vụ của mình thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc bạn phải trả nợ trong trường hợp này theo quy định tại điều 7 Luật thi hành án dân sự năm 2008:
“Người được thi hành án, người phải thi hành án căn cứ vào bản án, quyết định có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án”.
Khi đó, cơ quan thi hành án có thể sử dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với bạn trong trường hợp này theo quy định tại điều 9 Luật thi hành án dân sự 2008:
1. Nhà nước khuyến khích đương sự tự nguyện thi hành án.
2. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này”.
Quy trình và thủ tục thi hành án được quy định cụ thể trong Luật thi hành án dân sự năm 2008.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây